Hồ sơ đăng ký biến động đất đai (sang tên sổ)
Căn cứ Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, hồ sơ đăng ký biến động quyền sử dụng đất khi chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất bao gồm:
1. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
2. Giấy chứng nhận đã cấp.
3. Một trong các loại giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với từng trường hợp cụ thể.
4. Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
Thẩm quyền đăng ký biến động đất đai:
Người dân lựa chọn nơi nộp hồ sơ tại:
– Bộ phận một cửa;
– Văn phòng đăng ký đất đai;
– Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
Thời gian giải quyết thủ tục đăng ký đất đai:
Không quá 08 ngày làm việc.
Không thực hiện sang tên sổ đỏ sau khi ký Hợp đồng chuyển nhượng có bị phạt không?
Căn cứ Khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai 2024, thời hạn thực hiện đăng ký biến động đất đai là trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động.
Khoản 2 Điều 16 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai: Hành vi không thực hiện đăng ký biến động đất đai bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với tổ chức. Ngoài ra, người vi phạm còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc thực hiện đăng ký đất đai theo quy định.
Như vậy, người sử dụng đất có thể bị phạt đến 6.000.000 đồng nếu không thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có biến động.
Lưu ý:Nội dung bài viết được xây dựng trên ý kiến tư vấn chuyên môn của Luật sư/Chuyên gia pháp lý thuộc Luật LT VINA. Tuy nhiên, thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo và không thay thế cho ý kiến tư vấn pháp lý chính thức của Luật sư do mỗi vụ việc cụ thể có đặc thù riêng hoặc các quy định pháp luật được viện dẫn có thể đã được sửa đổi, bổ sung hoặc hết hiệu lực tại thời điểm Quý Khách hàng tiếp cận bài viết.
Quý Khách hàng không nên tự ý áp dụng nội dung bài viết khi chưa có sự tư vấn chính thức của Luật sư. Mọi thắc mắc và nhu cầu tư vấn, Quý Khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với Luật sư qua số điện thoại: 0373.424.646 – 0982.333.565 hoặc Email: luatltvina@gmail.com để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
